Cử nhân Waikato
Chương trình đào tạo cử nhân của trường đại học Waikato, New Zealand lần đầu được hợp tác thực hiện...
Tổng quan
Chương trình đào tạo cử nhân của trường đại học Waikato, New Zealand lần đầu được hợp tác thực hiện với trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Việt Nam. Sinh viên theo học chương trình sẽ được đào tạo bởi đội ngũ GS, TS đến từ trường Quản lý Waikato (Waikato Management School) – là trường thuộc Top 1% các Trường đào tạo về Kinh doanh và Quản lý tốt nhất thế giới, đạt đồng thời 3 chuẩn kiểm định chất lượng của thế giới là AACSB, EQUIS và AMBA. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ nhận bằng cử nhân quốc tế, cấp bởi trường đại học Waikato, được công nhận trên toàn cầu.
Về đại học Waikato, New Zealand
- Thuộc top 1% các trường về quản trị kinh doanh danh hiệu Triple Crown gồm cả 3 chứng nhận kiểm định quốc tế AACSB, EQUIS và AMBA;
- Xếp hạng thứ 250 theo QS 2024, là trường có thứ hạng cao nhất trong các trường đối tác của trường đại học Kinh tế Quốc dân;
- Top 200 thế giới về Truyền thông và nghiên cứu phương tiện truyền thông (QS Ranking 2021);
- Top 60 thế giới về nghiên cứu hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và giảm bất bình đẳng (THE University World Rankings);
Về trường đại học Kinh tế Quốc dân, Việt Nam
- Đại học hàng đầu về quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam,
- Đội ngũ GS, PGS lớn nhất cả nước, đang là đối tác tin cậy của các trường tiên tiến của Mỹ, EU, Úc và New Zealand;
- 4 năm liền điểm tuyển sinh đầu vào ngành Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh số thuộc top 3 ngành có điểm đầu vào cao nhất trường
Điểm nổi bật
- Chương trình đào tạo 2 ngành học xu thế mới, luôn giữ vị thế top đầu điểm tuyển sinh cao nhất tại trường đại học Kinh tế Quốc dân với triển vọng nghề nghiệp đầy hứa hẹn
- Sinh viên có cơ hội thực tập và thực hành ngay trong quá trình học với mạng lưới đối tác doanh nghiệp của Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế trong 3 lĩnh vực: Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh số & Thương mại điện tử
- Trải nghiệm học tập với những giáo sư hàng đầu về ngành Quản lý chuỗi cung ứng, ngành Kinh doanh số của Waikato, New Zealand, đồng thời, sinh viên nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình của đội ngũ giảng viên trường đại học Kinh tế Quốc dân
- Sinh viên được chuyển tiếp linh hoạt, không giới hạn thời gian sang campus tại NewZealand từ kỳ học thứ 4
- Được đi thực tế và/hoặc thực tập ở các Công ty trong và ngoài nước; đặc biệt trở thành người tiên phong kinh doanh và/hoặc giảng viên các ngành và chuyên ngành ngành Quản lý chuỗi cung ứng, ngành Kinh doanh số tại các trường tại Việt Nam.
Cấu trúc chương trình
Chương trình cử nhân kinh doanh của trường đại học Waikato đào tạo tại trường đại học Kinh tế Quốc dân với 2 chuyên ngành chính:
- Cử nhân kinh doanh, Ngành quản lý chuỗi cung ứng
- Cử nhân kinh doanh, Ngành Kinh doanh số
Chương trình đào tạo trong khoảng thời gian là 3,5 năm, tương đương với 7 học kỳ, được phân bổ như sau:
- Kỳ 1: Đào tạo tiếng Anh kinh tế và các môn cơ sở
- Từ kỳ 2 – Kỳ 7: Đào tạo theo ngành chính Quản lý Chuỗi cung ứng & Kinh doanh số
- Ngoài ra, từ kỳ học thứ 4 theo Chương trình của Đại học Waikato, New Zealand tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, sinh viên có nguyện vọng có thể được chuyển tiếp sang học tại các campus của Đại học Waikato tại New Zealand
Chương trình đào tạo
A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KINH DOANH, NGÀNH QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
STT học phần | Mã học phần | Tên học phần | Số TC | Ngôn ngữ giảng dạy |
A. Kiến thức cơ sở | ||||
1 | FOUND022 | English for Foundation Studies | 15/4 | Tiếng Anh |
2 | FOUND001 | Introduction to Study Skills | 15/4 | Tiếng Anh |
3 | FOUND005 | Bridging Business Studies | 15/4 | Tiếng Anh |
4 | FOUND002 | Introduction to Critical Thought | 15/4 | Tiếng Anh |
B. Kiến thức ngành | ||||
B1. Kiến thức bắt buộc (Core papers) | ||||
5 | ACCT101 |
Accounting for Management |
15/4 | Tiếng Anh |
6 | SCMGT101 |
Introduction to Management |
15/4 | Tiếng Anh |
7 | FINAN101 | Introduction to Finance | 15/4 | Tiếng Anh |
8 | ECONS101 | Business Economics and the NZ Economy | 15/4 | Tiếng Anh |
9 | ECONS205 |
Data analytics with Business applications |
15/4 | Tiếng Anh |
10 | MNMGT202 | Intercultural perspectives on organisations | 15/4 | Tiếng Anh |
B2. Kiến thức chuyên ngành (Major papers) | ||||
11 | DIDGB101 | The World of Digital Business | 15/4 | Tiếng Anh |
12 | MGSYS101 | Digital Business and SCM | 15/4 | Tiếng Anh |
13 | SCMGT200 | Business Logistics | 15/4 | Tiếng Anh |
14 | SCMGT202 |
Global Supply Chain |
15/4 | Tiếng Anh |
15 | SCMGT203 | Operations Management | 15/4 | Tiếng Anh |
16 | SCMGT303 | Supply Chain Design | 15/4 | Tiếng Anh |
17 | SCMGT304 |
Ports and Shipping |
15/4 | Tiếng Anh |
18 | DIGIB303 | Digital Business Technology trends | 15/4 | Tiếng Anh |
19 | DIGIB304 | Digital Business enterprise implementation | 15/4 | Tiếng Anh |
B3. Kiến thức lựa chọn (Elective papers) | ||||
20 | MRKTG101 | Fundamentals of successful marketing | 15/4 | Tiếng Anh |
21 | DIGIB200 |
Tools for managing projects |
15/4 | Tiếng Anh |
22 | DIGIB201 | Creating value with Social Media analytics | 15/4 | Tiếng Anh |
23 | DIGIB202 |
The techno-savvy business |
15/4 | Tiếng Anh |
24 | DIGIB302 |
Digital Business Technology trends |
15/4 | Tiếng Anh |
25 | PRMGT302 | Project management in Practice | 15/4 | Tiếng Anh |
26 | TMKT1145 | Multi-model Transport management | 15/4 | Tiếng Anh |
27 | TMKD1312 | Foreign trade practice | 15/4 | Tiếng Anh |
28 | Major research in Supply chain management | 15/4 | Tiếng Anh | |
29 | Study tour/Seminar/Guest speakers | 15/4 | Tiếng Anh | |
B4. Thực tập tốt nghiệp | ||||
30 | WSOMM396 | Internship | 15/4 | Tiếng Anh |
Tổng số TC | 450/120 |
B. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KINH DOANH, NGÀNH KINH DOANH SỐ
STT học phần | Mã học phần | Tên học phần | Số TC | Ngôn ngữ giảng dạy | ||
A. Kiến thức cơ sở | ||||||
1 | FOUND022 | English for Foundation Studies | 15/4 | Tiếng Anh | ||
2 | FOUND001 | Introduction to Study Skills | 15/4 | Tiếng Anh | ||
3 | FOUND005 | Bridging Business Studies | 15/4 | Tiếng Anh | ||
4 | FOUND002 | Introduction to Critical Thought | 15/4 | Tiếng Anh | ||
B. Kiến thức ngành | ||||||
B1. Kiến thức bắt buộc (Core papers) | ||||||
5 | ACCT101 |
Accounting for ManagemenT |
15/4 | Tiếng Anh | ||
6 | SCMGT101 |
Introduction to Management |
15/4 | Tiếng Anh | ||
7 | FINAN101 | Introduction to Finance | 15/4 | Tiếng Anh | ||
8 | ECONS101 | Business Economics and the NZ Economy | 15/4 | Tiếng Anh | ||
9 | ECONS205 |
Data analytics with Business applications |
15/4 | Tiếng Anh | ||
10 | MNMGT202 | Intercultural perspectives on organisations | 15/4 | Tiếng Anh | ||
B2. Kiến thức chuyên ngành (Major papers) | ||||||
11 | DIDGB101 | The World of Digital Business | 15/4 | Tiếng Anh | ||
12 | MGSYS101 | Digital Business and SCM | 15/4 | Tiếng Anh | ||
13 | DIGIB200 | Tools for managing projects | 15/4 | Tiếng Anh | ||
14 | DIGIB201 | Creating value with Social Media analytics | 15/4 | Tiếng Anh | ||
15 | DIGIB202 | The techno-savvy business | 15/4 | Tiếng Anh | ||
16 | DIGIB302 | Digital Business Technology trends | 15/4 | Tiếng Anh | ||
17 | DIGIB303 | Digital Business Technology trends | 15/4 | Tiếng Anh | ||
18 | DIGIB304 | Digital Business enterprise implementation | 15/4 | Tiếng Anh | ||
19 | PRMGT302 | Project management in Practice | 15/4 | Tiếng Anh | ||
B3. Kiến thức lựa chọn (Elective papers) | ||||||
20 | MRKTG101 | Fundamentals of successful marketing | 15/4 | Tiếng Anh | ||
21 | SCMGT200 |
Business Logistics |
15/4 | Tiếng Anh | ||
22 | SCMGT202 |
Global Supply Chain |
15/4 | Tiếng Anh | ||
23 | SCMGT203 |
Operations Management |
15/4 | Tiếng Anh | ||
24 | SCMGT303 | Supply Chain Design | 15/4 | Tiếng Anh | ||
25 | SCMGT304 |
Ports and Shipping |
15/4 | Tiếng Anh | ||
26 | CBA300 | International Business | 15/4 | Tiếng Anh | ||
27 | TMKT1136 | E-Logistics | 15/4 | Tiếng Anh | ||
28 | Major research in Digital Business | 15/4 | Tiếng Anh | |||
29 | Study tour/Seminar/Guest speakers | 15/4 | Tiếng Anh | |||
B4. Thực tập tốt nghiệp | ||||||
30 | WSOMM396 | Internship | 15/4 | Tiếng Anh | ||
Tổng số TC | 450/120 |
Cơ hội việc làm
Cơ hội nghề nghiệp của ngành này rất đa dạng và phong phú. Bạn có thể đảm nhiệm các vị trí khác nhau trong công việc khác nhau bởi đây là một đặc thù của ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Rất nhiều ngành nghề mà bạn có thể theo đuổi như:
- Chuyên viên Logistics
Là người chuyên về hậu cần, họ có trách nhiệm thu thập và phân tích dữ liệu để điều phối hoạt động hậu cần của một công ty hoặc tổ chức, và thậm chí họ có thể chịu trách nhiệm về toàn bộ vòng đời của sản phẩm.
Nhân viên phụ trách dịch vụ vận tải, logistics có thể làm việc tại các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp và tập đoàn sản xuất trong nước hoặc nước ngoài, các công ty kinh doanh dịch vụ vận tải,...
- Chuyên viên phòng Mua hàng (Purchasing department)
Công việc của họ là quản lý và thực hiện các hoạt động mua nguyên vật liệu, sản phẩm và dịch vụ của một doanh nghiệp. Công việc này đòi hỏi họ phải rất thành thạo trong việc phát triển mối quan hệ với các nhà cung cấp và cách đàm phán hợp đồng.
Chuyên viên thu mua có thể được tuyển dụng trong các công ty sản xuất và bán lẻ; các cơ quan nhà nước; các cơ sở chăm sóc sức khỏe, bệnh viện và các công ty cung cấp dược phẩm và y tế;...
- Chuyên viên kho vận (Inventory and Warehousing)
Chuyên viên kho vận có nhiệm vụ kiểm kê chất lượng cũng như đảm bảo độ chính xác của hàng hóa, đồng thời giám sát lưu lượng hàng, làm việc với các bên liên quan và sử dụng chiến lược phân phối hàng hóa sao cho tối ưu nhất dòng chảy công việc và năng suất lao động trong các cơ sở phân phối.
Chuyên viên kho vận có thể được tuyển dụng trong các doanh nghiệp; các công ty vận tải;...
- Quản lý chuỗi cung ứng
Thông thường, người quản lý chuỗi cung ứng thường làm các công việc như quản lý bộ phận thu mua, quản lý các hoạt động và dự án, khảo sát thị trường và lập kế hoạch. Ngoài ra, các nhà quản lý chuỗi cung ứng còn có nhiệm vụ phân tích các quy trình và dữ liệu để cải thiện chất lượng và hiệu quả trong toàn bộ chuỗi cung ứng — từ mua nguyên liệu thô đến vận chuyển thành phẩm.
Mức lương cho sinh viên mới tốt nghiệp dao động từ 8-10 triệu/tháng, sẽ dần tăng theo các năm cùng kinh nghiệm và phụ thuộc vào doanh nghiệp, tổ chức lớn hay nhỏ, trong nước hay nước ngoài. Với các doanh nghiệp lớn, lương cho vị trí quản lý chuỗi cung ứng thường dao động khoảng 15-25 triệu/tháng, nhưng cũng có những tổ chức đang chi trả cho vị trí này lên đến 80-100 triệu/tháng, đặc biệt là các tập đoàn lớn của nước ngoài.
B. CƠ HỘI VIỆC LÀM KHI THEO HỌC NGÀNH KINH DOANH SỐ
Ngành Kinh doanh số đào tạo ra những nhân sự có năng lực trong các hoạt động phân tích dữ liệu, nắm bắt xu hướng, quản trị và giải quyết các bài toán bằng cách ứng dụng các nền tảng số, mang đến những trải nghiệm thuận tiện, hữu ích và nhanh chóng nhất cho khách hàng. Các bạn sẽ làm việc trong đa dạng lĩnh vực ngành nghề từ E-Commerce, E-transport, E-learning, E-Wallet, Fintech…
Sinh viên tốt nghiệp ngành học này có thể đảm nhiệm một số vị trí hấp dẫn với vai trò lãnh đạo và quản lý trong các tổ chức bao gồm:
- Giám đốc kinh doanh thương mại điện tử
- Giám đốc bán hàng trực tuyến
- Chuyên viên chuyển đổi kỹ thuật số
- Chuyên viên công nghệ tài chính (Fintech)
- Chuyên viên phân tích dữ liệu kinh doanh
- Chuyên viên thương mại điện tử, chuyên viên Digital Marketing
- Chuyên viên quản lý dự án
- Khởi nghiệp kỹ thuật số
Đối với vị trí mới tốt nghiệp và dưới 1-2 năm kinh nghiệm, mức lương của ngành Kinh doanh số có thể dao động từ 5-9 triệu/tháng. Khi bạn đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm hơn thì mức lương cũng sẽ dần tăng theo các năm. Khi bạn đã lên đến vị trí cấp cao hoặc trưởng nhóm thì mức lương của bạn thường sẽ dao động từ 9-13 triệu/tháng. Có các doanh nghiệp chi trả cho vị trí quản lý với mức lương 15-23 triệu/tháng, nhưng cũng có những tổ chức đang chi trả cho vị trí này lên đến 80-100 triệu/tháng.
Học phí
A. HỌC PHÍ
- Học phí 110 triệu đồng Việt Nam/năm (385 triệu đồng/cả chương trình 3,5 năm), mỗi năm tăng không quá 10%.
- Học phí trên chưa bao gồm chi phí giáo trình, tài liệu học, lệ phí tuyển sinh, thi lại, học lại, v.v.
- Sinh viên đóng học phí theo thông báo cụ thể của Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế hàng kỳ.
B. HỌC BỔNG
Đại học Waikato và Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ trao 10 suất học bổng như sau:
- 01 suất học bổng 100% học phí của năm thứ nhất dành cho thí sinh đạt điểm đầu vào cao nhất;
- 01 suất học bổng 50% học phí của năm thứ nhất dành cho thí sinh đạt điểm đầu vào cao thứ 2;
- 02 suất học bổng 25% phí của năm thứ nhất dành cho thí sinh đạt điểm đầu vào cao thứ 3 và 4;
- 06 suất học bổng 10% học phí của năm thứ nhất dành cho thí sinh trong top 10;
Điều kiện dự tuyển
1. Đối tượng 1: Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 và các năm trước
(i) Điều kiện dự tuyển:
- (A1) - Điểm trung bình lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 và điểm trung bình lớp 12 môn toán tối thiểu 7,0;
- (A2) - Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ) đạt từ 5.5 trở lên và không có điểm thành phần nào dưới 5.0 hoặc chứng chỉ tiếng anh tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Lưu ý: Thí sinh dự tuyển đạt điều kiện A1 nhưng không đạt điều kiện A2 sẽ được yêu cầu thực hiện bài thi tiếng Anh nội bộ của Đại học Waikato, New Zealand.
(ii) Phương thức tuyển sinh
Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ và phỏng vấn trực tiếp bằng tiếng Anh.
(iii) Hình thức xét tuyển
- Xét tuyển hồ sơ dự tuyển theo công thức tính điểm:
ĐXT = (GPAx3 + IELTSx4 + PVx3)/10
Trong đó:
ĐXT: Điểm xét tuyển
GPA: Điểm trung bình lớp 12
IELTS: Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (hoặc tương đương)
PV: Điểm bài thi phỏng vấn trực tiếp
- Điểm trúng tuyển do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
- Lưu ý đối với thí sinh chưa có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt yêu cầu:
- Thí sinh thi “Đạt” bài thi tiếng Anh do Đại học Waikato cung cấp được quy đổi tương đương điểm IELTS là 5.5 trong công thức tính điểm xét tuyển.
Và:
- Thí sinh bắt buộc phải cung cấp chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 với các điểm thành phần tối thiểu 5.0 (hoặc tương đương) trước khi vào học kỳ 2 theo Chương trình Cử nhân kinh doanh (BBus).
2. Đối tượng 2: Xét tuyển đặc cách
(i) Điều kiện dự tuyển :
- A1 - Thí sinh người nước ngoài hoặc người Việt Nam học ở nước ngoài đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; hoặc Học sinh đã tốt nghiệp THPT các chương trình quốc tế hoặc các trường quốc tế tại Việt Nam.
- A2 - Đạt điểm trung bình năm học lớp 12 GPA 7,0/10 trở lên; hoặc học sinh có bằng tú tài quốc tế (tối thiểu là 24 điểm); hoặc học sinh có bằng A-Level; hoặc sinh viên có bằng cao đẳng ở các trường quốc tế/nước ngoài.
- Miễn chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (hoặc tương đương) khi nộp hồ sơ (Thí sinh bắt buộc phải cung cấp chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 với các điểm thành phần tối thiểu 5.0 (hoặc tương đươg) trước khi vào học kỳ 2 theo Chương trình Cử nhân kinh doanh (BBus).
(ii) Phương thức tuyển sinh
Tuyển sinh theo phương thức xét duyệt hồ sơ và phỏng vấn trực tiếp bằng tiếng Anh.
(iii) Hình thức xét tuyển
- Xét tuyển hồ sơ dự tuyển theo công thức tính điểm:
ĐXT = (GPA*3 + PV*7)/10
Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển
GPA: Điểm trung bình lớp 12
PV: Điểm bài thi phỏng vấn trực tiếp
- Điểm trúng tuyển do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
- Lưu ý: Thí sinh bắt buộc phải cung cấp chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 với các điểm thành phần tối thiểu 5.0 (hoặc tương đương) trước khi vào học kỳ 2 theo Chương trình cử nhân kinh doanh (BBus).